
Nền hạt bentonite
Nền khoáng quyết định phần lớn độ vón, tốc độ hấp thụ, mức bụi và cảm giác sạch khi dọn khay.
Blue Shield của LINGSHUAI dùng nền bentonite chắc hơn, phối SAP, hạt ion bạc và carbon ball để giữ mức bụi thấp, khóa nước nhanh, tạo vón chắc và tăng khả năng kiểm soát mùi. Dòng này phù hợp khi bạn cần một công thức cát mèo cao cấp cho kênh bán lẻ, private label, xác nhận mẫu và báo giá xuất khẩu trước khi sản xuất.

Video 43 giây cho thấy thao tác đổ ít bụi, hạt khoáng phối trộn nhìn thấy được, khả năng hấp thụ, hướng kiểm soát mùi và thử vón nhanh.
| Dòng sản phẩm | Blue Shield / Blue Stone cát mèo bentonite cao cấp chống dính, vón cục |
|---|---|
| Hướng từ khóa chính | Cát cho mèo loại nào tốt cho dòng cao cấp, private label và xuất khẩu |
| Cấu trúc hạt | Hạt khoáng bentonite phối SAP, hạt ion bạc và carbon ball |
| Tỷ lệ công thức | SAP 3% + hạt ion bạc 3% + carbon ball 3%; tỷ lệ cuối cùng xác nhận bằng mẫu |
| Dữ liệu bụi | Hàm lượng bụi 0.07% theo dữ liệu sản phẩm đã cung cấp; nên xác nhận theo batch trước khi giao hàng |
| Hấp thụ | Tỷ lệ hấp thụ chất lỏng 586% giúp khóa nước nhanh và giữ bề mặt khay khô hơn |
| Vón cục | Vón nhanh, khối vón chắc, hỗ trợ giảm vỡ vụn khi xúc dọn |
| Kiểm soát mùi | Carbon ball và phụ gia khoáng hỗ trợ hấp phụ mùi mạnh hơn, không chỉ dựa vào hương liệu |
| Bao bì | Túi bán lẻ, thiết kế private label, thùng carton, pallet và kế hoạch xếp container |
Công thức cao cấp này được xây dựng theo hướng khoáng phối trộn có thể nhìn thấy trên sản phẩm. Mỗi phụ gia cần có vai trò hiệu năng rõ ràng, không chỉ là chi tiết trang trí trên bao bì.

Nền khoáng quyết định phần lớn độ vón, tốc độ hấp thụ, mức bụi và cảm giác sạch khi dọn khay.

Carbon ball tạo điểm nhận diện cho hướng kiểm soát mùi và hỗ trợ hấp phụ mùi trong sử dụng hằng ngày.

Có thể thử nhiều mức phụ gia trước khi sản xuất để công thức cuối cùng khớp kênh bán lẻ và mức giá mục tiêu.
LINGSHUAI dùng bảng tóm tắt dữ liệu CTI Huace để trao đổi công thức, kiểm tra mẫu, nội dung in trên bao và hồ sơ xuất khẩu.
Các chỉ số chính về vón cục, bụi, hấp thụ và mức mùi từ bảng tóm tắt kiểm nghiệm CTI.
| STT | Hạng mục kiểm tra | Đơn vị | Kết quả | Giới hạn | Kết luận |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Độ ẩm | % | 4.8 | ≤18 | Đạt |
| 2 | Tỷ lệ không bụi | % | 99.96 | ≥90 | Đạt |
| 3 | Độ bền vón | lần | 17 | ≥1 | Đạt |
| 4 | Thời gian vón | s | 1 | ≤15 | Đạt |
| 5 | Tỷ lệ hấp thụ chất lỏng | % | 586 | ≥150 | Đạt |
| 6 | Mức mùi | / | Không mùi | Không mùi | Đạt |
Mùi, màu sắc, formaldehyde, tạp chất, aflatoxin B1, hàm lượng bụi và dữ liệu khử mùi.
| STT | Hạng mục kiểm tra | Đơn vị | Kết quả | Giới hạn | Kết luận |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Mùi | / | Không mùi lạ, không mùi mốc, không mùi hư hỏng | Không mùi lạ, không mùi mốc, không mùi hư hỏng | Đạt |
| 2 | Màu sắc | / | Màu đồng đều, không có khác biệt màu rõ rệt | Màu đồng đều, không có khác biệt màu rõ rệt | Đạt |
| 3 | Hàm lượng formaldehyde | mg/kg | Không phát hiện (<1.0) | ≤150 | Đạt |
| 4 | Tạp chất | / | Không phát hiện kim loại nặng hoặc chất ô nhiễm công nghiệp | Không có kim loại nặng hoặc chất ô nhiễm công nghiệp có thể phát hiện | Đạt |
| 5 | Aflatoxin B1 | µg/kg | Không phát hiện (<2.0) | ≤20 | Đạt |
| 6 | Hàm lượng bụi | % | 0.07 | / | / |
| 7 | Tỷ lệ khử mùi | % | 99.1 | / | / |
Số khuẩn lạc đại diện từ bảng hiệu năng kháng khuẩn CTI.
| Vi sinh vật kiểm tra | Thời gian kiểm tra | Nồng độ | Số khuẩn lạc đối chứng dương | Số khuẩn lạc mẫu thử | Tỷ lệ kháng khuẩn |
|---|---|---|---|---|---|
| Staphylococcus aureus ATCC 6538 | 60 min | 0.048611 | 1.3×104 CFU/mL | 4.4-4.6×102 CFU/mL | 96.57% |
| Escherichia coli 8099 | 60 min | 0.048611111 | 4.7-4.9×104 CFU/mL | 1.5×102 CFU/mL | 99.68% |
| Salmonella ATCC 14028 | 60 min | 0.048611 | 5.9-6.3×104 CFU/mL | 1.0-1.1×103 CFU/mL | 98.32% |
Bao bì ảnh hưởng đến hình ảnh kệ hàng, chi phí in, kế hoạch carton, pallet, xếp container và tồn kho cho đơn lặp lại. Cấu trúc bao và đóng gói ngoài nên khớp kênh bán lẻ, thao tác kho và kế hoạch xuất khẩu.
Phù hợp cho bán sỉ, thao tác kho hoặc phương án đóng gói ngoài.
Phù hợp với gói bán lẻ cần màng in phẳng và trưng bày đơn giản.
Phù hợp khi cần mép hàn kín, cấu trúc chắc hơn và hình ảnh bán lẻ gọn hơn.
Dùng cho gói bán lẻ đặc biệt khi cần rót dễ kiểm soát và cảm giác cao cấp trên kệ.
Phù hợp với gói bán lẻ cần đóng mở lại và bảo quản thuận tiện sau khi mở.
Phù hợp với siêu thị, chuỗi bán lẻ, pallet hoặc yêu cầu thao tác xuất khẩu.

Với đơn private label, LINGSHUAI có thể kiểm tra bố cục bao trước khi sản xuất màng in. Nhà máy xem vị trí logo, điểm bán hàng, ngôn ngữ, mã vạch, hướng bao, ký hiệu carton và chi tiết bao bì cho đơn lặp lại.
Xác nhận logo, dung tích bao, tên sản phẩm, dấu hiệu mùi, ngôn ngữ và điểm bán hàng.
Kiểm tra màu, chữ, vị trí mã vạch, hướng bao và ký hiệu carton trước khi in.
Kiểm tra phí bản in hoặc thiết lập in theo kiểu bao, phương pháp in và số màu.
Chọn private label hoặc bao chung theo đơn thử và kế hoạch tồn kho.
Với công thức có hương hoặc không hương, LINGSHUAI kiểm tra khối lượng xuất hàng, khả năng vón và mức bụi trước khi đóng gói số lượng lớn. Hai video ngắn này thể hiện các điểm kiểm tra dùng để đối chiếu với mẫu đã xác nhận.
Thử đổ ngắn để so sánh bụi nhìn thấy được với mức kỳ vọng của mẫu đã xác nhận trước khi giao hàng.
Kiểm tra hấp thụ nước, hình dạng khối vón và độ bền khi thao tác trước khi xác nhận chất lượng sản xuất.
So sánh các hướng cung ứng này khi đơn hàng cần xem thêm công thức, bao private label hoặc kế hoạch chi phí bulk.
Câu trả lời ngắn cho việc chọn mẫu, xác nhận bao bì và báo giá xuất khẩu.
Blue Shield dùng hạt bentonite phối SAP, hạt ion bạc và carbon ball. Công thức này được chuẩn bị cho hướng ít bụi, khóa nước nhanh, vón chắc hơn và kiểm soát mùi tốt hơn trong dòng bán lẻ cao cấp.
Có. Kích thước hạt, tỷ lệ phụ gia, mức hương, kiểu bao và nội dung nhãn có thể xác nhận bằng mẫu trước khi sản xuất. Báo giá nhà máy sẽ dựa trên công thức và kế hoạch xếp hàng đã chốt.
Các số liệu này nên được dùng sau khi mẫu đã xác nhận và nội dung nhãn phù hợp với thị trường đến. LINGSHUAI có thể cung cấp bảng tóm tắt dữ liệu CTI Huace để trao đổi công thức và bao bì.
Thông thường không phải lựa chọn đầu tiên. Đây là công thức cao cấp có phụ gia nhìn thấy được và định vị hiệu năng mạnh hơn. Với đơn bulk nhạy về giá, hạt tròn bentonite, hạt mịn hoặc công thức khử mùi đơn giản có thể phù hợp hơn.
Bạn có thể gửi khối lượng bao, kiểu bao, ngôn ngữ nhãn, số lượng dự kiến, cảng đến, mức hương và yêu cầu dữ liệu kiểm nghiệm nếu kênh bán lẻ cần. LINGSHUAI sẽ dựa vào đó để xác nhận hướng mẫu và báo giá.
Hãy gửi khối lượng bao, ngôn ngữ nhãn, số lượng, mức hương, cảng đến và kế hoạch private label. LINGSHUAI sẽ chuẩn bị mẫu và báo giá theo đúng các chi tiết sản xuất đó.
Nhận báo giá nhà máyTell us the formula, packaging, destination market, and expected quantity.